Jump to content

phongsmile

Thành viên
  • Số bài viết

    6
  • Gia nhập

  • Đăng nhập

Mọi thứ được đăng bởi phongsmile

  1. II - NGỮ PHÁP Ngữ pháp bài này là một ngữ pháp cực kì cực kì quan trọng mà nếu không hiểu nó, các bạn sẽ rất khó khăn khi học lên cao và lúng túng trong việc giao tiếp với người Nhật. Xem thêm - Số đếm 1-10 trong tiếng Nhật nào!! .http://tiengnhatcoban.edu.vn/1-den-10-tieng-nhat.html - Cùng nhau học tiếng Nhật nào!! http://tiengnhatcoban.edu.vn/cung-hoc-tieng-nhat,54 1.점심밥: Cơm trưa 2.저녁밥: Cơm tối 3.음식: Món ăn 4.국: Canh 5.쌀: Gạo 6.기름: Dầu ăn 7.소금: Muối 8.설탕: ĐƯờng 9.멸치 액젓: Nước mắm 10.간장: Xì dầu 11.고기: Thịt 12.소고기: THịt bò 13.돼지고기: THịt lợn 14.닭고기: thịt gà 15.물고기: Cá 16.생선: Các đã qua chế biến 17.회: Món gỏi cá 18.고구마: Khoai lang 19.감자: Khoai tây 20.양파: Hành tây 21.쪽파: Hành hoa 22.두부: Đậu phụ 23. 땅콩: Lạc 24.술: Rượu 25.양주: Rượu ngoại 26.약주: Rượu thuốc 27.주스: Nước hoa quả 28.잔: chén 29:그릇: Bát 30.젓가락: Đũa 31.숟가락: THìa 32.전기 밥솥: Nồi cơm điện 33.가스렌지: Bếp ga 34.삼계탕: Gà hầm sâm 35.영양: Dinh dưỡng 36.맵다: Cay 37.짜다: Mặn 38.달다: ngọt 39.쓰다: Đắng 40.싱겁다: Nhạt 41.삶다: Luộc 42.볶다: Xào 43.조리다: Kho 44.튀기다: Rán 45.끓이다: Nấu 46.행주: Khăn lau bàn 47.수세미: giẻ rửa bát 48.병따개: Cái mở chai 49.돼지족발: chân giò heo 50.대추: Táo Tàu 51.밤: Hạt dẻ 52.마늘: Tỏi 53.찹쌀: Gạo nếp 54.쌀: Gạo 55.후추: Tiêu 56.닭: Gà 57.닭죽:Cháo gà 58.오뎅: Chả cá 59.무말랭이: Củ cải khô 60.고춧잎: Lá ớt 61.고춧가루: Ớt bột 62.간장: Nước tương 63.참기름: Dầu mè 64.통깨: Mè hạt 65.와사비: Bồ (Mù) tạt xanh 66.빵가루: Bột xù 67.양배추: Bắp cải tròn 68.당근: Cà rốt 69.풋고추: Ớt cay 70.밀가루: Bột mì 71.국수: Phở 72.깨잎: Lá mè 73.김: tấm lá kim làm từ rong biển 74.오징어: Mực ống 75.시장 : chợ 76.돈 : tiền 77.잔돈: tiền lẻ 78.가방: túi 79.두부:Đậu phụ 80.야채: rau 81.콩나물: giá đỗ 82.숙주나물: giá đỗ xanh 83.양배추: cải bắp 84.당근: cà rốt 85.가지: cà tím 86.셀러리: cần tây 87.양파: hành tây 88.파:hành lá 89.무: củ cải 90.버섯: nấm 91.호박: bí đỏ 92.감자: khoai tây 93.토마토: cà chua 94.고구마: khoai lang 95.옥수수: ngô 96.고추: ớt 97.고추장: tương ớt 98.시금치: rau bina 99.상추: rau xà lách 100.비비다:trộn(비빔밥:cơm trộn) 101.브루커리: hoa súp lơ 102.식초: Dấm 1. 재료 – Nguyên liệu: 가루 bột 가지 cà tím 각사탕 đường phèn 감자 khoai tây 건새우 tôm khô 게 cua 게살 thịt cua 고구마 khoai lang 고수(코리앤더) ngò rí, ngò, rau mùi 고추 ớt 고추가루 ớt bột 공심채 rau muống 굴 소스 dầu hàu 꼬막조개 sò huyết 꼬치 que, cái xiên (để nướng thịt) 꽃상추 rau diếp xoăn, xà lách dún 내장 lòng 녹말가루 bột năng, bột mì tinh 녹후추 tiêu xanh 논 허프 rau om, ngò om 느타리버섯 nấm bào ngư 늑맘소스(피쉬소스) nước mắm 다섯 종류의 향신료 ngũ vị hương 다진 돼지고기 thịt lợn (heo) xay 다진 레몬그라스 sả băm 달걀 trứng 달걀 trứng gà 닭가슴살 ức gà 닭고기 thịt gà 닭날개 cánh gà 닭다리 đùi gà 닭의 간 gan gà 당근 cà rốt, củ cải đỏ 당면 bún tàu, miến 대나무 꼬치 que tre 대두 đậu nành, đỗ tương 동충하초 nấm tuyết (khô), mai tuyết nhĩ 돼지비계 mỡ heo, mỡ lợn 두부 đậu hũ, đậu phụ 두부 tàu hũ khuôn 두부피 tàu hũ ky miếng 들깻잎 lá tía tô 딜 thì là 땅콩 đậu phộng, lạc 라이스페이퍼 bánh tráng, bánh đa 레드 비트 củ dền 레몬 chanh 레몬그라스 sả 레몬바질 húng chanh 롱코리앤더/서양고수 ngò gai 마 khoai mỡ 마늘 củ tỏi 마늘 한 쪽 tép tỏi 말라바 시금치 mồng tơi 말린 고추가루 ớt khô, ớt bột 말린 돼지고기 thịt chà bông, ruốc 말린 해조류 phổ tai 맘넴파(멸치젓갈) mắm nêm 메기과 생선 cá da trơn (cá tra, cá ba sa, cá hú v.v.) 메추리알 trứng cút 목이버섯 nấm mèo, nấm mộc nhĩ 물냉이 cải xà lách xoong 물밤 củ năng 민트 bạc hà 밀가루 bột mì 바나나 꽃 hoa chuối, bắp chuối 바나나 잎 lá chuối 바닐라향 가루 vani 바질 rau húng 발효두부 chao 배추 cải thảo 백후추 tiêu trắng 버섯 nấm 버터 bơ 베이킹파우더 bột nổi, bột nở 베트남 민트 rau răm 병풀 rau má 볶은 땅콩 lạc rang, đậu phộng rang 볶은 쌀가루 thính 부추 hẹ 부추꽃 bông hẹ 분(버미셀리 쌀국수) bún (sợi nhỏ) 붉은 양배추 bắp cải tím 브로콜리 súp lơ xanh, bông cải xanh 비터 멜론 khổ qua, mướp đắng 빨간 무 củ cải tròn đỏ 빵 bánh mì 사탕수수 mía 살코기 phi lê 삼겹살 thịt ba rọi, thịt bụng (lợn, heo) 상추 rau diếp, xà lách 새우 (작은 새우) tôm 새우 페이스트 mắm ruốc 새우칩 bánh phồng tôm 샐러드 rau trộn, gỏi, nộm 생강 gừng 생강의 종류 củ riềng 샬롯 củ hành tím 설탕 đường 셀러리 cần tây 소고기 볼 bò viên 소고기/쇠고기 thịt bò 소금 muối 솔이끼 tóc tiên 수세미 mướp 수세미과 종류 mướp khía 숙주나물 giá, giá đỗ 스위트콘 bắp ngọt, bắp Mỹ 스타 아니스 đại hồi, tai vị 스타후르츠 khế 시나몬 quế 식품색소 màu thực phẩm, phẩm màu 신장 trái cật, bồ dục 심장 tim 심황 nghệ 심황 가루 bột nghệ 싸라기 gạo tấm 쌀가루 bột gạo 쌀국수 bún, phở, hủ tiếu 쌀식초 giấm gạo 쑥갓 tần ô, cải cúc 아스파라거스 măng tây 아티초크 ác-ti-sô 알로에 베라 lô hội, nha đam, long tu 알룸 (명반, 백반) phèn chua 애호박 bí đao, bí xanh 약모밀 diếp cá, dấp cá 양배추 bắp cải 양상치 xà lách búp 양송이 nấm nút 양파 hành tây 얼갈이배추 cải xanh 연근 củ sen 연꽃 씨 hạt sen 연두부 tàu hũ non 연줄기 ngó sen 오리 고기 vịt, thịt vịt 오리알 trứng vịt 오이 dưa leo, dưa chuột 오이 피클 dưa chuột nhỏ (để ngâm giấm) 오징어 mực 오크라 đậu bắp, đậu hoa 옥수수 bắp, ngô 옥수수 hạt bắp, ngô 옥수수 가루 bột bắp, bột ngô 완두콩 đậu Hòa Lan, đậu bí bo 요오드 소금 muối iod 우유 sữa tươi 워터 미모사 rau nhút 율무 bo bo 잇꽃나무 씨 hạt điều màu 잉어 cá chép 장어 lươn 재첩 hến 잿물 nước tro tàu 전복 bào ngư 정향 đinh hương 조개 sò, nghêu 조미료 hạt nêm 죽순 măng 쥬키니 호박 bí ngòi 차요테 trái su, su su 차이니즈 브로콜리 cải làn, cải rổ 차이니즈 소시지 lạp xưởng 차이니즈 시금치 rau dền 참기름 dầu mè 참깨 mè 찹쌀 nếp 찹쌀가루 bột nếp 칠리소스 tương ớt 카레 가루 bột cà ri 카레 잎 lá cà ri 카사바 뿌리 sắn, khoai mì 캐러멜 소스 nước màu, nước hàng 캐슈 애플 trái điều, trái đào lộn hột 캐슈넛 hạt điều, hạt đào 코코넛 밀크 nước cốt dừa 코코넛 알맹이 cơm dừa 코코넛주스 nước dừa 콜라비 su hào 콩나물 giá đậu nành, giá đỗ tương 콩줄기 đậu đũa 타로토란 khoai sọ, khoai môn 타로토란 줄기 bạc hà, dọc mùng 타이 바질 lá quê, rau húng quế 타피오카펄 bột báng 토마토 cà chua 파 hành lá 파슬리 ngò tây, rau mùi tây 판단 잎 lá dứa 판단잎추출액 tinh dầu lá dứa 팜슈거 đường thốt nốt 팥 đậu đỏ 팽이버섯 nấm kim châm 표고버섯 nấm đông cô 풀버섯 nấm rơm 핑거루트 ngải bún, củ ngải 한천 thạch, rau câu, bột sương sa 할라페뇨 고추 ớt sừng trâu 해선장 tương ngọt, tương xay 향유 kinh giới 호박 bí đỏ, bí rợ 홍합 sò 황설탕 đường vàng 효모(균) men 효모균 (발호균), 효모 men (rượu) 후추 tiêu 후추 잎 lá lốt 흑후추 tiêu đen 흰 양배추 súp lơ, bông cải 흰무 củ cải trắng 히카마 củ sắn, củ đậu 2. 조리방법 - cách nấu 가열하다 đun nóng 갈다 nạo 갈다 xay, tán, nghiền 계속 저어주다 khuấy, quậy (đều, liên tục) 굽다 nướng (lò) 굽다 nướng 긁어 내다 cạo, nạo 기름에 튀기다 chiên nhiều dầu, rán ngập dầu 기름에 튀기다 chiên, rán, xào 깍둑썰기 xắt hình vuông, xắt hạt lựu, thái hạt lựu 깨끗이 씻다 rửa kỹ, rửa sạch 껍질을 벗기다 lột vỏ 꼬챙이를 꿰다 xiên, ghim 끊이다 hầm 끓이다nấu, luộc, nấu sôi 끓이다 nấu lửa nhỏ, hầm 넣다 bỏ vào, cho vào, thêm vào (nồi) 네 조각으로 자르다 cắt làm tư, cắt bốn phần 눌러 짜내다 ép, ấn, nhận 담그다 nhúng ướt, ngâm 데치다 chần, trụng 뜨겋게 끓이다 hâm nóng 말다 gói, quấn, cuốn 맛을 보다. nêm 반으로 자르다 cắt làm hai 볶다 xào 불 위에서 내린다. nhấc xuống (khỏi bếp) 빻다tán, nghiền nát, giã nhỏ 뼈를 발라내다 rút xương 살짝 데치다 nhúng, chấm 새우의 똥을 제거하다 lấy chỉ lưng tôm 섞다 trộn 설탕으로 맛을 낸다. bỏ đường, nêm đường 설탕을 뿌리다 rắc đường 쌀을 씻다 vo gạo 압력솥으로 요리하다 nấu bằng nồi áp suất 얇게 썰다 xắt lát 양념장에 재워 두다 ướp gia vị 여덟 조각으로 자르다 cắt làm tám 자르다 cắt, thái, lạng 자르다 cắt, thái, xắt 잘게 다진다 bằm nhỏ, băm nhỏ 잘게 썰다 băm, chặt, bằm 잘게 조각으로 찢다 xắt vụn, thái chỉ, xé xợi 잡아당기다 lược, lọc 장식하다 trình bày, trang trí 정사각형으로 칼질하다 thái miếng vuông, thái quân cờ, xắt miếng vuông 준비하다 chuẩn bị 짜내다 vắt, ép 쪼개다 chẻ, tước 찌다 chưng, hấp 찧다, 빻다 đập giập 채워 넣다 nhồi, dồn 채워 넣다 nhận (nhồi) 프라이팬에 살짝 튀기다 chiên (rán) áp chảo, chiên ít mỡ 해동하다 rã đông 후추로 양념하다 rắc tiêu, bỏ tiêu vào 휘젓다 khuấy, quậy, đảo 흔들다 lắc Nguồn tham khảo : http://tiengnhatcoban.edu.vn - Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ: TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội Email: nhatngusofl@gmail.com Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
  2. -Để học tốt tiếng Nhật trước tiên bạn phải sắm cho mình hành trang cần thiết,từ vựng, ngữ pháp vẫn là chưa đủ bạn phải có thêm phương pháp học phù hợp với mình nhất.Điều đó sẽ giúp bạn nhanh chóng hơn,dễ dàng hơn trong chuyến phưu lưu với tiếng Nhật của mình. Xem thêm Ba bảng chữ cái tiếng Nhật.http://tiengnhatcoban.edu.vn/ba-bang-chu-cai-tieng-nhat.html Người ta nói tiếng Nhật khó. Khó là do một phần là chữ viết tiếng Nhật khó. Ai đã và đang học tiếng Nhật thì khi nhắc đến bộ chữ Kanji thì tùy từng người sẽ cảm nhận riêng về bộ chữ này. Chữ Kanji nhiều nét và khó nhớ ngay cả học sinh Nhật Bản cũng đôi khi “ngán ngẩm” tiết học Hán tự ở trường phổ thông. Người ta nói tiếng Việt khó có hạng trên thế giới nhưng học sinh Việt Nam học hết lớp 1, lớp 2 hầu như đã đọc báo chí thông thường, mặc dù có thể không hiểu nghĩa hết ý nghĩa của tờ báo nhưng đa phần học sinh tiểu học Việt Nam đều có thể đọc được hết các mặt chữ. Nhưng học sinh Nhật Bản lại khác, nhiều khi học hết cấp 1, cấp 2 vẫn chưa có thể đọc hết tất cả các chữ Hán tự ghi trên mặt báo. Đó có thể là những chữ Hán tự cổ hay đó là chữ Hán tự ít gặp hoặc từ đó thường thấy dưới dạng chữ Hiragana hay Katakana. Vì đa phần báo chí Nhật là viết bằng chữ Kanji nên nếu học sinh Nhật Bản chưa học hết chữ Kanji thì cũng chưa thể đọc hết một tờ báo tiếng Nhật. Bởi thế ai học tiếng Nhật cũng nhận thấy tầm quan trọng cũng như độ “khó nuốt” của bộ chữ kanji trong tiếng Nhật. Xem thêm Cùng học tiếng Nhật.! http://tiengnhatcoban.edu.vn/cung-hoc-tieng-nhat Mặt khác, chữ Kanji là chữ tượng thanh, tượng hình nên cách học chữ Hán trong tiếng Nhật cũng có nhiều phần thú vị. Như các bạn đã biết chữ tượng thanh, tượng hình là chữ người xưa nhìn sự vật, sự việc rồi viết lại chữ mô tả chúng theo cách nghĩ và trí tưởng tượng của mình. Một trong những mẹo học chữ Kanji là hãy tưởng tượng và so sánh chữ Kanji theo sự vật, hiện tượng ngoài cuộc sống. Vì vậy, học Kanji nếu bạn biết cách học và có hứng thú tìm hiểu thì bộ chữ Kanji không khô khan và khó nuốt như những gì người ta đã “đổ oan” cho bộ chữ này. Nguồn tham khảo : http://tiengnhatcoban.edu.vn - Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ: TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội Email: nhatngusofl@gmail.com Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
  3. II - NGỮ PHÁP Ngữ pháp bài này là một ngữ pháp cực kì cực kì quan trọng mà nếu không hiểu nó, các bạn sẽ rất khó khăn khi học lên cao và lúng túng trong việc giao tiếp với người Nhật. Xem thêm Lớp học tiếng Nhật sắp khai giảng!! http://tiengnhatcoban.edu.vn/hoc-cach-giao-tiep-hang-ngay-bang-tieng-nhat.htmlếu xét riêng về mặt ngôn ngữ thì tiếng Nhật sử dụng rất nhiều từ Hán do có sự giao lưu văn hoá giữa hai nước Nhật và Trung Hoa. Hơn thế nữa chữ mềm (Hiragana - bình giả danh) và chữ cứng (Katakana - phiến giả danh) lại được tạo ra dựa trên chữ Hán. Tiếng Nhật hiện nay được tạo ra nhờ chữ Hán và chữ Kana (giả danh). Hai thứ tiếng này giống nhau gần như hoàn toàn về cách sắp xếp chủ ngữ (shugo) - bổ ngữ (mokutekigo) - vị ngữ (jutsugo). Tuy nhiên không có bằng chứng xác đáng nào chứng minh được rằng hai thứ tiếng này có chung một nguồn gốc. Có rất nhiều giả thiết về nguồn gốc của tiếng Nhật: Từ nhóm ngôn nữ Ural-Altaic, từ nhóm ngôn ngữ Malayo-Polynesian ở phía nam, từ nhóm ngôn ngữ Ấn Độ-Tây Tạng, từ nhóm ngôn ngữ Tamil... Tuy nhiên, ngôn ngữ gần với tiếng Nhật nhất là tiếng Triều Tiên. Vậy tiếng Nhật bắt nguồn từ đâu ? Xem thêm Lớp học tiếng Nhật sắp khai giảng!! http://tiengnhatcoban.edu.vn/cach-hoc-tieng-nhat Đặc trưng của tiếng Nhật là gì? Trước hết phải nói đến đặc điểm phát âm. Trừ N (ん) ra, một âm được biểu hiện chỉ bằng nguyên âm hay cặp phụ âm cộng nguyên âm. Ví dụ: Từ watakushi (Tôi) được tạo bởi cằp wa, cặp ta, cặp ku và cặp shi -> wa-ta-ku-shi Từ tokei (Đồng hồ) được tạo bởi một cặp to, cặp ke và nguyên âm i -> to-ke-i Trọng âm thì không phân biệt mạnh-yếu như tiếng Anh mà phân biệt cao-thấp. Ví dụ khi đọc YOKOHAMA thì YO đọc với giọng cao còn KOHAMA đọc với giọng thấp hơn. Tuy nhiên không phải trọng âm là giống nhau trong cả nước mà khác nhau từ đông Nhật Bản sang tây Nhật Bản, từ vùng này qua vùng khác. Từ vựng của tiếng Nhật gồm có từ thuần Nhật, từ Hán Nhật và từ mượn từ tiếng nước ngoài viết bằng Katakana (phiến giả danh, chữ cứng). Cấu tạo của một câu văn là như sau: 1) Chủ ngữ + đối tượng + động từ Ví dụ: Watashi ha gohan wo tabeta = Tôi cơm ăn 2) Chủ ngữ + bổ ngữ + động từ. Ví dụ: Kare wa daigakusei desu = Cậu ấy sinh viên là Chỉ cần chú ý rằng động từ luôn đứng cuối câu và từ bổ nghĩa luôn đứng trước từ được bổ nghĩa thì có thể thay đổi vị trí các từ trong câu khá tự do. Nếu so sánh với tiếng Anh thì tiếng Nhật rất phát triển thể kính ngữ giống như trong tiếng Hàn Quốc. Trong đàm thoại thì từ nam giới và từ nữ giới cũng được phân biệt rõ ràng. Chữ mềm và chữ cứng được tạo ra như thế nào? Chữ Kana được tạo ra bằng cách đơn giản hoá chữHán sau khi đã loại bỏ nghĩa của chữ Hán đó, chỉ giữ lại âm. Tác phẩm Vạn diệp tập (Man'yoshu) được biên soạn vào khoảng giữa thế kỷ thứ 8 bao gồm khoảng 4500 câu ca, toàn bộ được viết bằng chữ Hán (Kanji) theo kiểu ateji (Hoạt tự - chỉ dùng âm, không quan tâm đến nghĩa của chữ đó để biểu thị một từ). Sau đó Kana được hoàn thiện dần dần và vào cuối thế kỷ thứ 9, bộ chữ mềm Hiragana được hoàn thành. Chữ cứng Katakana là bản đơn giản hoá hơn nữa của Hiragana. Katakana cũng được tạo ra cùng thời với Hiragana. Ngay từ đầu thế kỷ thứ 9 đã có nhiều văn tự viết bằng Katakana. Chữ mềm và chữ cứng được dùng như thế nào? Trong tiếng Nhật tồn tại đồng thời 3 loại ký tự: Chữ Hán (Kanji), chữ mềm (Hiragana) và chữ cứng (Katakana). Chữ Hán là chữ tượng hình du nhập vào từ Trung Quốc, chữ mềm và chữ cứng là bản đơn giản hoá của chữ Hán để biểu thị âm. Hầu hết danh từ được viết bằng chữ Hán (Từ Hán-Nhật), động từ và tính từ thì được viết hỗn hợp giữa chữ Hán và chữ mềm. Trợ từ và trợ động từ được viết bằng chữ mềm, từ ngoại lai (Anh, Đức, Pháp, Bồ Đào Nha, Hà Lan ...) được viết bằng chữ cứng. Do tiếg Nhật có nhiều từ đồng âm khác nghĩa nên viết bằng chữ Hán (nhìn chữ đoán được ý) sẽ dễ hiểu hơn. Phải học bao nhiêu chữ Hán thì đủ? Phần lớn trong số tổng cộng khoảng 50 nghìn chữ Hán đã được đưa vào tiếng Nhật. Bên cạnh đó còn có những chữ Hán do người Nhật tạo ra. Ví dụ chữ touge 峠 được ghép bởi 3 chữ: sơn, thượng, hạ có nghĩa là đèo. Tuy nhiên trong cuộc sống hàng ngày không cần thiết phải nhớ nhiều chữ Hán đến như thế. Hiện nay mỗi người nên nhớ khoảng 1945 chữ trong bảng thường dùng Hán tự. Bảng này do bộ giáo dục Nhật Bản qui định và đã được Việt hoá bởi tác giả Đỗ Thông Minh. Phần lớn người Việt Nam ở Nhật dùng bảng này như là một công cụ không thể thiếu khi học tiếng Nhật. Nguồn tham khảo : http://tiengnhatcoban.edu.vn - Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ: TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội Email: nhatngusofl@gmail.com Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
  4. II - NGỮ PHÁP Ngữ pháp bài này là một ngữ pháp cực kì cực kì quan trọng mà nếu không hiểu nó, các bạn sẽ rất khó khăn khi học lên cao và lúng túng trong việc giao tiếp với người Nhật. Xem thêm cách học ngữ pháp tiếng Nhật. http://tiengnhatcoban.edu.vn/cach-hoc-ngu-phap-tieng-nhat.html Hiện nay, Chính phủ Nhật Bản và Việt Nam thúc đẩy mở rộng quan hệ giao lưu giữa hai nước. Nhật Bản có những dự án đầu tư vào Việt Nam, ngược lại chính phủ Việt nam cũng tạo cơ hội cho các doanh nghiệp Nhật Bản có điều kiện mở công ty, phát triển tại Việt Nam. Cùng với đó thu hút nguồn nhân lực có sẵn tại Việt Nam làm việc và học hỏa kinh nghiệm của các doanh nghiệp Nhật Bản. Bên cạnh đó là các chương trình du học, liên kết đào tạo giữa các trường đại học Việt Nam và Nhật Bản. Chính vì đó nhu cầu học tiếng Nhật ngày càng cao vì thế nhiều bạn trẻ đã đến các trung tâm Nhật ngữ để được thầy cô, bạn bè giúp đỡ. Tuy nhiên tiếng Nhật lại khác hoàn toàn với những tiếng phổ biến trên thế giới, sẽ có rất nhiều khó khăn cho các bạn có nhu cầu học tiếng Nhật. Chúng tôi đưa ra cho bạn những gợi ý về học tiếng Nhật hiệu quả như sau: 1.Học Kanji. Điều này cực kỳ cần thiết cho việc mở rộng vốn từ. Bởi vì Kanji là bộ khung của tiếng Nhật nên học chúng sẽ giúp tăng từ vựng rất nhiều. 2.Sử dụng một kim từ điển. Để khi bạn thức giấc vào lúc 4h sáng và tự hỏi "Ôi, tại sao tôi lại tốn thời gian để học tiếng Nhật" bạn có thể sử dụng nó để tra từ điển Xem thêm các cách học tiếng Nhật hiệu quả !! http://tiengnhatcoban.edu.vn/cach-hoc-tieng-nhat/ 3.Đọc. Đọc các bài viết dễ, nhưng hãy đọc thật nhiều. Hầu hết kiến thức trong cuộc sống bạn có được là thông qua việc đọc. Việc học tiếng Nhật cũng vậy. Đọc với furigana (dòng chữ hiragana được in trên chữ Kanji) là một cách học tốt. 4. Có một lượng kiến thức nhất định về tiếng Nhật: 2 điều kiện sau: – Thứ nhất, bạn phải hiểu chúng ở một cấp độ nào đó. Có thể không hoàn toàn nhưng phải đủ để theo kịp bạn đang nghe gì, xem gì. – Thứ hai, đó phải là thông tin hữu ích. Các chủ đề quen thuộc, các bài nói về gia đình, sở thích sẽ không giúp bạn cải thiện tiếng Nhật đáng kể. Cũng như việc xem các bộ phim với các từ lóng cũng vô ích. Hãy học những thứ được sử dụng rộng rãi. 5.Tham gia các lớp học. Cách học này khá nhanh và hiệu quả. Tôi đã nghe ai đó phàn nàn rằng học đã tham gia một khóa học tiếng Nhật nhưng tất cả những gì họ học được chỉ là 50 từ Kanji. Điều đó có vẻ là lỗi của giáo viên. Vấn đề là do bạn. Lớp học chỉ cung cấp một lịch trình học, cơ hội để luyện tập và không ai ngăn cản bạn học nhiều thêm nữa. 6.Đừng bỏ cuộc. Học tiếng Nhật khá thú vị, đôi khi rất cần thiết khi bạn sống ở Nhật. Nhưng nhiều người sẽ thấy khó khăn khi học Kanji. Nhiều người cố gắng học tiếng Nhật thật chăm chỉ khoảng 1 tới 1 năm rưỡi rồi sau đó mất tập trung, bỏ học một vài ngày, sau đó một vài ngày trở thành một vài tuần, rồi một tháng. Sau đó bạn gặp một người nói rằng họ học tiếng Nhật chỉ mất 9 tháng rồi nghĩ rằng hóa ra mình đang có cách học sai. Vấn đề là hãy học kiên trì và đều đặn trong một thời gian dài. Nguồn tham khảo : http://tiengnhatcoban.edu.vn/ - Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ: TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội Email: nhatngusofl@gmail.com Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
  5. Các bạn học tiếng Nhật, những lúc rảnh rỗi sẽ nghì gì nhỉ, nghĩ về gia đình, công việc, ... và rất quan trọng, người mình đang quan tâm nhất, và tự hỏi không biết nói như vậy tiếng Nhật thế nào nhỉ. Xin giúp các bạn tạo bất ngờ với những người mà bạn muốn trở thành người thương tương lai của bản thân mình. Hãy học cách tỏ tình bằng tiếng Nhật nhé! Đầu tiên là câu mà thường hay nói nhất Anh iu em. kimino koto ga daisuki desu 君のことが大好きです Anh đang yêu. watashi ha aishiteiru 私は愛している câu tỏ tình người Nhật Quá khứ bây giờ hay tương lai anh sẽ mãi mãi ở bên em. kakodemo genzaidemo syouraidemo kiminosoba ni zutto iru 過去でも現在でも将来でも君のそばにずっといる Không có em anh chẳng là gì. omae ga inakya ore ha dame お前がいなきゃおれはだめ Anh tin rằng sẽ có thể làm cho em hạnh phúc. VÌ đứa trẻ trong bụng hãy cùng yêu thương nhau nhé em. ore ha omae wo shiawase ni suru jishin ga aru. onaka no ko no tamenimo shiawase ni narou! 俺はお前を幸せにする自信がある。お腹の子のためにも幸せになろう! Người Việt Nam mình gọi là ăn cơm trước kẻng còn Nhật thì gọi là dekicyattakon(できちゃった婚) Mỗi ngày mỗi ngày anh đều muốn nhìn thấy nụ cười trên khuôn mặt em. mainichi mainichi, kimi no egao wo mitai 毎日毎日、君の笑顔を見たい Đừng buồn nữa, hãy cố gắng lên đi em mou sabishiku naranaide, ganbatte kudasai もう寂しくならないで、頑張ってください - Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ: TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
  6. II - NGỮ PHÁP Ngữ pháp bài này là một ngữ pháp cực kì cực kì quan trọng mà nếu không hiểu nó, các bạn sẽ rất khó khăn khi học lên cao và lúng túng trong việc giao tiếp với người Nhật. I. Từ Vựng ここ ở đây そこ ở đó あそこ ở kia どこ (nghi vấn từ) ở đâu こちら ( kính ngữ) ở đây そちら (//) ở đó あちら (//) ở kia どちら (//)(nghi vấn từ) ở đâu, ở hướng nào きょしつ phòng học しょくど nhà ăn じむしょ văn phòng かいぎしつ phòng họp うけつけ quầy tiếp tân ロビー đại sảnh (LOBBY) へや căn phòng トイレ(おてあらい) Toilet かいだん cầu thang エレベーター thang máy エスカレーター thang cuốn (お)くに quốc gia ( nước) かいしゃ công ty うち nhà でんわ điện thoại くつ đôi giầy ネクタイ Cravat ( neck tie) ワイン rượu tây (wine) たばこ thuốc lá うりば cửa hàng ちか tầng hầm いっかい tầng 1 なんかい (nghi vấn từ) tầng mấy ~えん ~ yên ( tiền tệ Nhật bản) いくら (nghi vấn từ) Bao nhiu ( hỏi giá cả) ひゃく Trăm せん ngàn まん vạn ( 10 ngàn) すみません xin lỗi (を)みせてください。 xin cho xem ~ じゃ(~を)ください。 vậy thì, xin cho tôi (tôi lấy) cái ~ しんおおさか tên địa danh ở Nhật イタリア Ý スイス Thuỵ Sỹ II. Ngữ pháp - Mẫu câu 1. ここ そこ は_____です。 あそこ - Ý nghĩa: Đây là/đó là/kia là _____ - Cách dùng dùng để giới thiệu, chỉ cho ai đó một nơi nào đó - VD: Koko wa uketsuke desu. (đây là bàn tiếp tân) 2. ここ _____ は そこ です。 あそこ - Ý nghĩa: _____ là ở đây/đó/kia. - Cách dùng: dùng để chỉ rõ địa điểm nào đó ở đâu hoặc một người nào đó ở đâu. Thường đựơc dùng để chỉ cho ai đó một nơi nào hoặc người nào đó. - Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ: TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88

Footer title

This content can be configured within your theme settings in your ACP. You can add any HTML including images, paragraphs and lists.

Footer title

This is an example of a list.

Footer title

This content can be configured within your theme settings in your ACP. You can add any HTML including images, paragraphs and lists.

Footer title

This content can be configured within your theme settings in your ACP. You can add any HTML including images, paragraphs and lists.

×
×
  • Create New...